Rss Feed

Công nghệ xử lý rác thải bằng biện pháp yếm khí tùy nghi (ABT).

Đăng lúc: Thứ hai - 11/11/2013 16:30 - Người đăng bài viết: system
Trung tâm môi trường xanh PhanPhan (covetiver.com) là một trong những đơn vị luôn hướng đến những công nghệ tiết kiệm, thân thiện môi trường, dễ sử dụng, nhưng hiệu quả xử lý cao.

Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng biện pháp yếm khí tùy nghi (Anoxy BiO Technology – A.B.T) ra đời năm 2002, đã được đăng ký tác quyền sáng chế tại Cục Sở hữu Công nghiệp Việt Nam (Công báo Sở hữu Công nghiệp số: 182 – tháng 5/2003) – là kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của tập thể cán bộ khoa học, đứng đầu là Thạc sĩ Huỳnh Thanh Lộc thuộc Công ty Công trình đô thị Ninh Thuận hoàn toàn không có yếu tố nước ngoài.

     1/ Sơ đồ dây chuyền Công nghệ:
 

     2/ Mô tả Công nghệ:
 

     a/ Giai đoạn Xử lý sơ bộ:
 

      - Rác vào khu xử lý được tập trung tại sàn tập kết rác. Tại sàn tập kết, rác được phun chế phẩm sinh học dạng nước để khử mùi hôi thối, lựa riêng các loại rác có kích thước lớn và thành phần rác độc hại, nguy hiểm để tái chế chôn lấp hoặc thiêu hủy - tùy theo khối lượng và hiệu quả kinh tế để lựa chọn hình thức xử lý;
 

      - Toàn bộ các thành phần rác được đưa vào máy xé bao đánh tơi (để rác chứa trong bao ni lon được thoát ra ngoài, tiếp xúc với chế phẩm sinh học);
 

 

Máy xé bao nilông    
 

 - Sau khi xé bao – đánh tơi, rác được đưa vào máy cắt nhỏ rác (4cm) để tăng hiệu quả phân hủy thành phần hữu cơ có trong rác; kết hợp phun, rãi đều chế phẩm sinh học dạng nước và chế phẩm sinh học dạng bột, theo quy định;
 

     b/ Giai đoạn chuẩn bị ngăn ủ:
 

 

Rải phụ gia và phun P.MET đáy hầm ủ
 

      - Các ngăn ủ đều được phun ướt toàn bộ bề mặt đáy và thành bên trong bằng chế phẩm sinh học dạng nước (theo tỷ lệ và liều lượng quy định). Đáy các ngăn ủ được rải đều một lớp chế phẩm sinh học dạng bột theo quy định;
 

      - Các ngăn ủ rác được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép thành mỏng có cường độ cao (theo kích thước có quy định giới hạn tối đa); được xử lý chống thấm nước. Đáy và thành bên trong mỗi ngăn ủ đều được trát, láng bằng vữa xi măng sinh học;
 

     c/ Giai đoạn ủ:
 

      - Từ máy xé bao – đánh tơi, rác được đưa xuống các ngăn ủ rác theo từng lớp dày 20cm. Mỗi lớp rác 20cm đều phải phun, rải đều trên bề mặt lớp chế phẩm sinh học dạng nước và dạng bột; và cứ làm như thế cho đến khi đầy ngăn ủ rác. Phủ trên miệng ngăn ủ rác bằng vải bạt không trong suốt.
 

 Thời gian ủ mỗi mẻ (28-30 ngày)
 

      - Thời gian ủ rác cho mỗi mẻ ủ là (28-30) ngày, tùy theo điều kiện thời tiết từng vùng miền và theo mùa. Quá trình ủ rác, cứ 03 ngày lại dở bạt kiểm tra các chỉ tiêu: độ ẩm, nhiệt độ và pH; khi các chỉ tiêu này không đảm bảo quy định thì phải phun bổ sung dung dịch chế phẩm sinh học dạng nước để bổ sung vi sinh và bổ sung độ ẩm cho rác phân hủy đạt yêu cầu.
 

 Mỗi lớp rác đều phun P.MET và rải phụ gia

   
 d/ Giai đoạn phân loại rác:

 

            Sàng phân loại rác đã ủ
 

      Sau khi ủ, rác được đưa lên sàng phân loại, tách ra mùn hữu cơ và thành phần phi hữu cơ. Thành phần hữu cơ được đưa đến công đoạn sơ chế và chế biến thành phân hữu cơ vi sinh hoặc các sản phẩm sinh học khác. Các thành phần phi hữu cơ được đưa đến với tái chế hoặc chôn lấp, thiêu hủy – tùy theo khối lượng và hiệu quả kinh tế.
 

     e/ Giai đoạn chế biến mùn sản xuất phân hữu cơ vi sinh:
 

      - Ủ mùn hữu cơ đã qua nghiền - tuyển tinh với chế phẩm sinh học dạng bột, trong 7 ngày;

      Đồng thời, phối trộn nguyên liệu ( Phân hầm cầu…) với chế phẩm sinh học dạng bột, trong 7 ngày;
 

      - Ủ chín mùn và nguyên liệu phối trộn (nêu trên) trong 7 ngày. Đóng bao (hoặc vê viên, đóng bao). Lưu kho tối thiểu 30 ngày mới xuất kho           sử dụng
 

Sản phẩm mùn hữu cơ
 

     3/ Những đặc điểm nổi bật của Công nghệ.
 

       - Không phát sinh mùi hôi thối; không có khí độc hại, khí dễ gây cháy - nổ trong quá trình xử lý rác;
 

       - Không phát sinh nước rỉ rác;
 

      - Không phải phân loại rác từ đầu nguồn phát sinh hay phân loại trước khi xử lý rác (rất phù hợp với đặc điểm quản lý rác thải và điều kiện kinh tế - xã hội của Việt nam hiện tại và trong tương lai gần);
 

      - Chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành thường xuyên thấp so với các công nghệ khác cùng loại;
 

      - Có thể ứng dụng Công nghệ để xử lý rác thải sinh hoạt ở mọi quy mô công suất, từ cụm gia đình đến đô thị lớn tùy ý;
 

      - Có thể xây dựng khu xử lý rác ở gần nơi phát sinh rác, do đó giảm thiểu chi phí vận chuyển và chi phí đầu tư các công trình kỹ thuật hạ      tầng cho khu xử lý rác;
 

      - Có thể mở rộng khu xử lý rác theo tốc độ phát sinh khối lượng rác cần xử lý;
 

      - Có thể đầu tư xây dựng khu xử lý rác tùy theo khả năng kinh phí đầu tư từng giai đoạn;
 

      - Không tốn chi phí xây dựng và chi phí vận hành trạm xử lý nước rỉ rác và hệ thống thu gom khí thải. Giảm diện tích đất chôn lấp rác;
 

      - Phân hữu cơ chế biến từ mùn rác có chất lượng cao, dễ tiêu thụ;
 

      - Phù hợp với khả năng tiếp nhận, vận hành và bảo dưỡng của cán bộ, công nhân quản lý vận hành ở địa phương.

Mọi tư vấn thiết kế và cung cấp chế phẩm sinh học
Liên hệ: Ks. Phan Thanh Tùng
DĐ: 094 497 1257
Email: covetiver.com@gmail.com
Web: covetiver.com

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Liên hệ

Ks. Tùng

DĐ: 094 497 1257
Mail: covetiver.com@gmail.com
Skype: phanphangroup

 
 Ks. Ba

Kỹ Thuật
DĐ: 096 893 1890
Mail: covetiver.com@gmail.com

 

Giỏ hàng