Rss Feed

Ứng dụng công nghệ cỏ Vetiver để cải tạo đất vùng đất mỏ

Đăng lúc: Thứ sáu - 06/12/2013 21:21 - Người đăng bài viết: system
Từ góc độ bảo vệ môi trường, kết quả nghiên cứu trong 15 năm trở lại đây đã xác định được các ngưỡng chịu đựng của cỏ Vetiver đối với các điều kiện đất xấu và các kim loại nặng. Kết quả đã mở ra một hướng ứng dụng cỏ Vetiver nhằm cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm và nhiễm độc, nhất là đối với các vùng đất mỏ.

Khả năng thích nghi với các điều kiện đất xấu

-          Chịu được đất chua, phèn và hàm lượng Mangan cao

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu được bón phân đạm và lân, cỏ Vetiver không hề bị ảnh hưởng ngay cả trong môi trường đất có độ chua rất cao (pH = 3,8) và độ phèn rất cao (68%), nhưng cỏ Vetiver sẽ chết ở nồng độ phèn 90% và độ pH của đất bằng 2,0. Bởi vậy, ngưỡng chịu phèn của cỏ Vetiver là khoảng 68 – 90%. Thử nghiệm trên đồng ruộng đã khẳng định rằng, cỏ Vetiver vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường ở độ pH của đất bằng 3,0 và độ phèn khoảng 83 – 87%, tức là rất cao so với nhiều giống cây khác (dưới 30%). Ngoài ra, cỏ Vetiver vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường ở đất nhiễm Mn với hàm lượng có thể thu hồi được 578mg/kg, độ pH của đất 3,3 và hàm lượng Mn trong cỏ tới 890 mg/Kg. Vì vậy, cỏ Vetiver đã được sử dụng rất hiệu quả để phòng chống xói mòn và cải tạo ở nơi đất chua, phèn với độ pH khoảng 3,5 và độ pH oxi hóa thấp tới 2,8 (Truong and Baker,1988)





-          Chịu được đất mặn có hàm lượng Natri cao

Cỏ Vetiver chịu được ngưỡng mặn Ecse=8dS/m, cao hơn so với các giống cây trồng và cỏ chịu mặn khác ở Ôxtralia như cỏ Bermuda (Cynodon dactylon), ngưỡng chịu mặn 6,9dS/m; cỏ Rhodes (Chloris Guyana), ngưỡng chịu mặn 7,0dS/m…. Nếu được bón phân đạm và lân phù hợp, cỏ Vetiver có thể sinh trưởng, phát triển bình thường trên đất thải chứa nhiều sét Bentônit Natri với hàm lượng Na trao đổi lên tới 48%, trên đất phủ ở các mỏ than với hàm lượng Na trao đổi tới 33%, chưa kể đất này còn chứa một hàm lượng Mg rất cao (2.400 mg/Kg) so với Ca (1.200mg/Kg) (Trương, 2004).



-          Phân bố kim loại nặng trong cỏ Vetiver

Sự phân bố kim loại nặng trong cỏ Vetiver có thể chia làm 3 nhóm:
·         Rất ít As, Cd, Cr và Hg do rễ hấp thụ được chuyển lên thân lá (1-5%)
·         Một lượng vừa phải Cu, Pb, Ni và Se do rễ hấp thụ được chuyển lên thân lá (16-33%)
·         Zn được phân bố đồng đều ở thân lá và rễ (40%) (Trương, 2004)

         Khả năng thích nghi với kim loại nặng

Bảng dưới đây cho thấy cỏ Vetiver có khả năng thích nghi rất cao đối với As, Cd, Cr, Cu, Hg, Ni, Pb, Se và Zn.



Cải tạo và phục hổi đất mỏ bằng công nghệ cỏ Vetiver

Với những đặc điểm hình thái và sinh lý kỳ diệu như đã nói trên, cỏ Vetiver đã được sử dụng rất thành công trong phục hồi và cải tạo đất vùng mỏ.

-          Mỏ than, vàng, bentônit, bôxit ở Ôxtralia.
-          Mỏ chì, kẽm, bôxit ở Trung Quốc.
-          Mỏ vàng, kim cương, platin ở Nam Phi.
-          Mỏ chì ở Thái Lan
-          Mỏ đồng ở Chi Lê
-          Mỏ booxxit ở Venezuela (Hình, Wensheng Shu,2003)



Mọi tư vấn thiết kế và cung cấp giống cỏ Vetiver
Liên hệ: Ks. Phan Thanh Tùng
DĐ: 094 497 1257
Email: covetiver.com@gmail.com
Web: covetiver.com
 
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Liên hệ

Ks. Tùng

DĐ: 094 497 1257
Mail: covetiver.com@gmail.com
Skype: phanphangroup

 
 Ks. Ba

Kỹ Thuật
DĐ: 096 893 1890
Mail: covetiver.com@gmail.com

 

Giỏ hàng