Rss Feed

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR

Đăng lúc: Thứ bảy - 26/03/2016 09:29 - Người đăng bài viết: admin
Trung tâm môi trường xanh PhanPhan là một trong những đơn vị luôn hướng đến những công nghệ rẻ tiền, thân thiện môi trường, dễ sử dụng, nhưng hiệu quả xử lý cao.

 

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học ngày càng được chú trọng và ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Đáp ứng nhu cầu đó, nhiều công nghệ tiên tiến ra đời nhằm tạo ra hiệu suất xử lý nước thải cao nhất, đem lại lợi ích cho con người đi đôi với mục tiêu bảo vệ môi trường. Một trong những công nghệ tiên tiến được ứng dụng nhiều vào thực tế trong các hệ thống xử lý nước thải đó chính là xử lý nước thải bằng  công nghệ MBBR
 

1. MBBR là gì?
 

MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) là công nghệ kết hợp được các ưu điểm vượt trội của hệ thống xử lý bùn hoạt tính và bể lọc sinh học, sử dụng các giá thể sinh học cho các vi sinh vật bám vào tạo lớp màng để vi sinh vật phát triển và thực hiện phân hủy các chất hữu cơ, hợp chất nito, phospho trong nước thải. Bể hoạt động tốt trong điều kiện lưu lượng, tải lượng ô nhiễm cao.

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR

Một điểm cần lưu ý trong công nghệ MBBR không cần quá trình tuần hoàn bùn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính vì sinh khối trong bể ngày càng tăng.
 

2. Lớp màng sinh học
 

Lớp màng sinh học là quần thể các vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể sinh học.

Chủng loại các vi sinh vật trong màng sinh học tương tự trong lớp bùn hoạt tính. Hầu hết thuộc loại dị dưỡng (sử dụng chất hữu cơ để tạo ra sinh khối) với vi sinh vật tùy tiện chiếm ưu thế. Vi sinh vật tùy tiện sử dụng oxy hòa tan trong nước thải, nếu không có sẵn chúng sẽ sử dụng nitrit/ nitrat là chất nhận điện tử.

Chất dinh dưỡng (cơ chất) và oxy từ nước thải khuếch tán vào màng sinh học, trong khi đó sản phẩm phân hủy sinh học khuếch tán ngược lại từ màng sinh học vào nước thải.

Yếu tố chiều dày màng trên giá thể động ảnh hưởng rất lớn đến sự khuếch tán của chất dinh dưỡng trong và ngoài màng, thường nhỏ hơn 10 µm.

Chất lượng màng sinh học tốt khó rơi ra khỏi vật liệu, độ dày lớp màng khoảng ngoài 10 -200 m, lớp màng trong có độ dày thay đổi theo tải trọng.

Khi oxy hòa tan và các chất bề mặt khuếch tán vào lớp phía trong so với lớp ngoài cùng của màng sẽ được các vi sinh vật tiêu thụ nhiều hơn. Sự giảm oxy thông qua các lớp màng sinh học tạo điều kiện tạo ra các môi trường hiếu khí, thiếu khí, kị khí trên màng sinh học.

Việc xáo trộn các giá thể trong bể rất quan trọng nhằm giúp cho các chất dinh dưỡng bám đều lên bề mặt màng, đảm bảo độ dày của màng sinh học. Tốc độ xáo trộn phải được điều chỉnh hợp lý để tránh tình trạng bào mòn các giá thể động do chuyển động nhanh dẫn đến va chạm vào nhau làm bong tróc và giảm hiệu quả của quá trình xử lý.
 

3.Đặc điểm giá thể sinh học.
 

Tính kị nước và khả năng bám dính cao, chiếm khoảng không gian ít

Kích thước nhỏ nhưng cấu trúc bề mặt lớn đảm bảo mật độ vi sinh bám dính cao hơn phương pháp bùn hoạt tính truyền thống.

Không bị ảnh hưởng bởi hình dạng bể, có thể sử dụng cho tất cả các bể kị khí, hiếu khí, thiếu khí.

Thời gian sử dụng lâu dài.

Vật liệu làm giá thể phải có tỉ trọng nhẹ hơn nước, đảm bảo điều kiện lơ lửng trong môi trường, luôn chuyển động trong bể nhờ hệ thống thổi khí và cách khuấy, đặc điểm này đảm bảo yêu cầu mật độ bám dính của vi sinh vào giá thể cao đạt hiệu quả xử lý tốt nhất trong toàn bể.

Mật độ giá thể trong bể cũng là yếu tố quan trọng cần quan tâm, giá trị tối ưu trong khoảng 25-50%, và không được vượt qua 67%.

Dưới đây là một số loại giá thể sinh học thường được sử dụng trong công nghệ MBBR:

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR1

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR2

Hình ảnh một số loại giá thể sinh học thông dụng trong hệ thống MBBR.

 

4. Phân loại
 

Bể MBBR có 2 loại: MBBR hiếu khí và MBBR thiếu khí (Anoxic), đảm bảo cho quá trình xử lý Nitơ trong nước thải.

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR4

5. Ưu điểm
 

Tiết kiệm không gian (thể tích, diện tích) trạm xử lý hơn so với các công nghệ truyền thống khác

Hiệu suất xử lý BOD > 90%.

Xử lí N, P trong nước thải.

NH– N : 98 – 99%, TN : 80- 85%, TP : 70 75%

Đạt hiệu quả kể cả trong nước thải có tỉ lệ BOD, COD cao.

Dễ vận hành, không đòi hỏi kỹ thuật cao.

Giảm chi phí bảo trì hệ thống.

Không bị nghẹt bùn trong thời gian sử dụng lâu dài.

Tính tự động hóa cao.

Thường được lắp đặt ở dạng thiết bị hợp khối (dạng thiết bị hay moduls) nên dễ dàng cho công tác lắp đặt cũng như di dời khi cần.
 

Phạm vi áp dụng : rộng rãi, hầu hết trong tất cả các hệ thống xử lý nước thải như: công nghiệp dệt nhuộm, thủy sản, sinh hoạt, bệnh viện…

So sánh hệ thống MBBR và hệ thống bể sinh học hiếu khí

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR5

 



Nguồn tin: Tổng hợp
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Liên hệ

Ks. Tùng

DĐ: 094 497 1257
Mail: covetiver.com@gmail.com
Skype: phanphangroup

 
 Ks. Ba

Kỹ Thuật
DĐ: 096 893 1890
Mail: covetiver.com@gmail.com

 

Giỏ hàng